Thủ tục đầu tư vào khu công nghiệp cho doanh nghiệp Việt Nam và FDI

Thủ tục đầu tư vào khu công nghiệp chia theo loại nhà đầu tư: doanh nghiệp Việt Nam (trang này) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (xem thủ tục đầu tư cho doanh nghiệp FDI).

I. Thủ tục đầu tư cho doanh nghiệp Việt Nam

1. Doanh nghiệp Việt Nam có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

  • Không bắt buộc. Theo Điều 26 khoản 2 Luật Đầu tư 2025, dự án của nhà đầu tư trong nước và tổ chức kinh tế không thuộc diện có vốn nước ngoài chi phối không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Được đề nghị cấp nếu có nhu cầu (Điều 26 khoản 4), ví dụ để làm hồ sơ vay vốn, hưởng ưu đãi hoặc theo yêu cầu của đối tác.
  • Phải chấp thuận chủ trương trước nếu dự án thuộc một trong các trường hợp tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 (Điều 26 khoản 3).

2. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành phần hồ sơ (01 bộ):

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương đối với tổ chức;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính, gồm ít nhất một trong các tài liệu: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính;
  • Đề xuất dự án đầu tư (theo mẫu): mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, đề xuất hưởng ưu đãi;
  • Bản sao thỏa thuận thuê lại đất với chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp hoặc tài liệu khác xác nhận quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án;
  • Giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đối với dự án thuộc diện thẩm định công nghệ: tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính (nếu có);
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (nếu có);
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có). Giấy tờ do nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có chứng thực.

Nơi nộp: Ban Quản lý khu công nghiệp nơi đặt dự án (Điều 27 khoản 1 Luật Đầu tư 2025). Nơi chưa có Ban Quản lý thì nộp tại Sở Tài chính.

Cách nộp: nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Hồ sơ điện tử có chữ ký số có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy.

Trình tự:

  • Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ, nhận giấy biên nhận.
  • Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra tính hợp lệ; nếu thiếu, yêu cầu bổ sung bằng văn bản. Thời gian bổ sung không tính vào thời hạn giải quyết.
  • Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hoặc có văn bản từ chối nêu rõ lý do.

Điều kiện cấp:

  • Dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Có địa điểm thực hiện dự án được xác định bằng giấy tờ về đất hoặc thỏa thuận thuê đất;
  • Phù hợp với quy hoạch theo quy định;
  • Đáp ứng suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
  • Đáp ứng yêu cầu về công nghệ (nếu có).

3. Trường hợp dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương theo Điều 32 khoản 1 Nghị định 96/2026:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nếu pháp luật về xây dựng yêu cầu);
  • Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm, nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
  • Giải trình về công nghệ đối với dự án thuộc diện thẩm định công nghệ (nếu có);
  • Hợp đồng BCC (nếu có);
  • Tài liệu khác về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định (nếu có).

Với dự án trong khu công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, Ban Quản lý khu công nghiệp tiếp nhận hồ sơ và chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 25 khoản 4 Luật Đầu tư 2025). Sau khi được chấp thuận, nhà đầu tư trong nước triển khai dự án.

4. Các bước tiếp theo sau thủ tục đầu tư

  • Ký hợp đồng thuê lại đất với chủ đầu tư hạ tầng, nhận bàn giao đất. Xem thủ tục thuê đất trong khu công nghiệp.
  • Thủ tục môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy theo quy định; hoặc chọn thủ tục đầu tư đặc biệt (Điều 28 Luật Đầu tư 2025), thay một số bước thẩm định bằng văn bản cam kết đáp ứng quy chuẩn.
  • Kiểm tra ưu đãi thuế theo ngành và địa bàn. Xem ưu đãi đầu tư và thuế.

II. Thủ tục đầu tư cho doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Các bước, hồ sơ và thời hạn chi tiết xem tại trang Thủ tục đầu tư cho doanh nghiệp FDI.

Cần hỗ trợ thủ tục và chọn đất?

Vietnam Industrial hỗ trợ doanh nghiệp chọn khu công nghiệp đúng ngành nghề, chuẩn bị hồ sơ thuê đất và kết nối đơn vị tư vấn thủ tục đầu tư. Gọi 0914 627 313 (Ms Thu) để được tư vấn.






    Căn cứ: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026); Nghị định 96/2026/NĐ-CP (hiệu lực 31/3/2026); Thông tư 55/2026/TT-BTC về biểu mẫu (áp dụng từ 15/5/2026). Doanh nghiệp nên đối chiếu với Ban Quản lý khu công nghiệp nơi đặt dự án trước khi nộp.